Bảo Dưỡng Ô Tô – Phần 1

0
422

LỜI NÓI ĐẦU

Ô tô ngày càng được sử dụng rộng rãi như một phương tiện đi lại cá
nhân cũng như vận chuyển hành khách và hàng hóa. Sự gia tăng nhanh
chóng về số lượng xe ô tô sử dụng trong xã hội, đặc biệt là các loại ô tô đời
mới, đang kéo theo nhu cầu đào tạo rất lớn về nguồn nhân lực phục vụ
bảo dưỡng và sửa chữa ô tô. Ngoài ra, các bạn đọc yêu thích ô tô hoặc
các bạn đọc đang là chủ sở hữu ô tô cũng có nhu cầu tìm hiểu về cấu tạo,
nguyên lý cũng như cách bảo dưỡng, sửa chữa thông thường đối với ô tô.

Để đáp ứng nhu cầu của bạn đọc, chúng tôi xin trân trọng giới thiệu
đến bạn đọc bộ sách:

“KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA Ô TÔ HIỆN ĐẠI”

Bộ sách được in ấn thành 5 tập:

Tập 1: Kỹ năng cơ bản sửa chữa ô tô

Tập 2: Bảo dưỡng ô tô

Tập 3: Sửa chữa động cơ ô tô

Tập 4: Sửa chữa gầm, mâm ô tô

Tập 5: Sửa chữa điện ô tô

Bộ sách được biên soạn dưới dạng các bài thực hành có tính ứng
dụng cao. Mỗi bài thực hành có kết họp giữa phần lý thuyết và phần thực
hành với mục đích giúp bạn đọc có thể vận dụng được những kiến thức
trong bộ sách vào thực tế.

Bộ sách này được biên soạn nhằm phục vụ các đối tượng sau đây:

  • Sinh viên khoa động lực và kỳ thuật ô tô máy kéo.
  • Học viên hệ cao đẳng và trung cấp chuyên ngành sửa chữa ô tô.
  • Học viên các lóp đào tạo ngắn hạn của các trung tâm dạy nghề và
    các trường tư dạy nghề sửa chữa ô tô.

3

– Các bạn đang sử dụng ô tô.

Do hiểu biết có giới hạn, xin được lượng thứ những thiếu sót nếu có
trong bộ sách này, đồng thời mong nhận được ý kiến đóng góp của quý
bạn đọc.

Xin chân thành cảm ơn.

Các tác giả

4

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẰU 3

Bài thực hành số 1.

KIỂM TRA, BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN …7

  1. Tóm tắt 7

n. Tình huống cụ thể 7

  1. Mục tiêu 7
  2. Kiến thức lý thuyết 8
  3. Ý nghĩa của việc kiểm tra thường xuyên 8
  4. Chu kỳ của việc kiểm tra thường xuyên 8

c. Những điều cần lưu ý khi tiến hành kiểm tra thường xuyên 8

  1. Thực hành 9
  2. Công tác chuẩn bị 9
  3. Phiếu công việc 9

c. Thực hiện bài thực hành 12

D. Tổng kết và đánh giá 22

  1. Đọc thêm 28

Thay lốp dự phòng 28

Bài thực hành số 2. KIỂM TRA, BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ 32

  1. Tóm tắt 32
  2. Tình huống cụ thể 32
  3. Mục tiêu 32
  4. Kiến thức lý thuyết 33
  5. Mục đích của bảo dưỡng định kỳ 33
  6. Chu kỳ của việc bảo dưỡng định kỳ 34

c. Các hạng mục công việc trong bảo dưỡng định kỳ 34

D. Bảo dưỡng định kỳ cấp 40000 km 37

5

  1. Thực hành 39

Nhiệm vụ 1: Vị trí nâng xe số 1 và số 2 39

  1. Công tác chuẩn bị 39
  2. Phiếu công việc 39

c. Thực hiện bài thực hành 45

D. Tổng kết và đánh giá 72

Nhiệm vụ 2: Vị trí nâng xe số 3 78

  1. Công tác chuẩn bị 78
  2. Phiếu công việc 79

c. Thực hiện bài thực hành 82

D. Tổng kết và đánh giá 91

Nhiệm vụ 3: Vị trí nâng xe số 4, số 5 và số 6 95

  1. Công tác chuẩn bị 95
  2. Phiếu công việc 95

c. Thực hiện bài thực hành 97

D. Tổng kết và đánh giá 104

Nhiệm vụ 4: Vị trí nâng xe số 7, số 8 và số 9 109

  1. Công tác chuẩn bị 109
  2. Phiếu công việc 110

c. Thực hiện bài thực hành 113

D. Tổng kết và đánh giá 123

  1. Đọc thêm 130
  2. Kiểm tra ly hợp 130
  3. Kiểm tra mức dầu của hộp số sàn 132

PHỤ LỤC 134

  1. Giới thiệu về phương pháp 5S 134
  2. Hệ thống đèn cảnh báo trên bảng táp-lô xe Toyota 138
  3. Điều chinh cần phanh tay, bàn đạp phanh chân

và bàn đạp ly họp 145

6

BÀI THỰC HÀNH SỐ 1

KIỂM TRA, BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

I. TÓM TẮT

Trong quá trình sử dụng ô tô, ngoài việc làm theo yêu cầu của sổ tay
hướng dẫn bảo dưỡng là đưa xe đến gara để bảo dưỡng định kỳ, thì còn
cần phải tiến hành kiểm tra thường xuyên hằng ngày. Việc kiểm tra
thường xuyên với mục đích bổ sung kịp thời sự hao hụt về dầu nhớt, phát
hiện những điểm bất thường của xe, ngăn chặn các lỗi nhỏ, tránh để
chúng trở nên trầm trọng, dẫn đến sự cố.

II. TÌNH HUỐNG CỤ THỂ

Anh Thắng là một người yêu thích ô tô. Anh có những hiểu biết cơ
bản về cấu tạo và bảo dưỡng xe, đồng thời anh cũng có kinh nghiệm lái
xe 4 năm. Trong một lần đi chơi, anh phát hiện bánh trái phía trước chiếc
xe Corolla của bạn gái có hiện tượng rò khí rất rõ. Anh đã giúp bạn gái
thay bánh xe dự phòng, đồng thời tiến hành kiểm tra tổng thể đối với xe.

III. MỤC TIÊU

về kỹ năng thực hành

  1. Dựa trên sổ tay hướng dẫn sửa chữa và bảo dưỡng, hoàn thành
    những nội dung kiểm tra thường xuyên đối với xe.
  2. Bổ sung kịp thời lượng hao hụt của các loại dầu bôi trơn, nước
    làm mát.
  3. Sử dụng bộ đồ nghề trên xe để tiến hành thay lốp dự phòng.
  4. Trong quá trình kiểm tra xe, cần chú ý an toàn lao động, không
    được gây trở ngại giao thông hoặc cho người đi đường.

7

  1. Trước khi thay lốp xe, cần làm tốt công việc chuẩn bị để đảm bảo
    an toàn.

về kiến thức lý thuyết

  1. Có thể trình bày một cách ngắn gọn ý nghĩa của việc kiểm tra
    thường xuyên xe.
  2. Có thể trình bày ngắn gọn những nội dung chính và các bước
    trong quá trình kiểm tra thường xuyên đối với xe Corolla.

o Thời lượng: 10 giờ đồng hồ

IV. KIẾN THỨC LÝ THUYẾT

  1. Ý nghĩa của việc kiểm tra thường xuyên

Mục đích của việc kiểm tra thường xuyên là đảm bảo các bộ phận
được bôi tron, được làm sạch và làm việc bình thường. Quan trọng nhất
là hiểu rõ được tình trạng kỹ thuật của các bộ phận liên quan đến an toàn
của xe, đảm bảo chúng làm việc ổn định, chính xác, tin cậy. Người chủ xe
phải có trách nhiệm tiến hành kiểm tra thường xuyên đối với xe. Việc kiểm
tra này có tác dụng hết sức quan trọng để xe có thể làm việc bình thường.

  1. Chu kỳ của việc kiểm tra thường xuyên

Có thể dựa trên số km, thời gian xe đã chạy, cũng như tình trạng của
xe để quyết định thời điểm kiểm tra xe. Có lời khuyên cho lái xe, trước
khi chạy đường dài nên tiến hành kiểm tra một lượt tình trạng của xe.
Hoặc khi rửa xe, chạy xe phát hiện có tiếng ồn khác thường, mùi vị khác
thường, thì cũng cần ngay lập tức tiến hành kiểm tra xe.

c. Những điều cần lưu ý khi tiến hành kiểm tra thường xuyên

  1. Muốn tiến hành kiểm tra xe, thì cần phải có kiến thức cơ bản về
    cấu tạo và cách vận hành của xe.
  2. Trước khi kiểm tra, cần phải đọc kỹ sổ tay hướng dẫn bảo dưỡng
    và sửa chữa, cần tuân thủ những quy định và lưu ý được ghi trong sổ tay.
  3. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện cần phải bổ sung dầu nhớt,
    điều chỉnh, sửa chữa các bộ phận của xe, thì cần phải có ý kiến tư vấn
    của các kỹ thuật viên, thợ sửa xe. Nếu không có kiến thức và kỹ thuật
    phong phú trong sửa chữa, bảo dưỡng xe mà tiến hành sửa chữa, thì rất
    có thể tạo nên sự cố và hỏng hóc ngoài ý muốn.

8

  1. Yêu cầu về mặt bằng và công tác chuẩn bị
  • Xe cần phải đỗ ở nơi không gây cản trở giao thông. Neu bắt buộc
    phải ở trong môi trường đóng kín (chẳng hạn như gara) để vận hành động
    cơ, thì cần đảm bảo có độ thông gió nhất định để thổi khí thải ra ngoài.
  • Mặt bằng làm việc cần phải bằng phang.
  • Dùng phanh tay để hãm xe, tránh để cho xe bị trôi, trượt.
  • Khi nâng xe lên, cần phải dùng kích hoặc đội thích họp, đồng thời
    cần phải làm theo đúng quy trình trong sổ tay bảo dưỡng và sửa chữa.
  1. Nếu bắt buộc phải tiến hành kiểm tra trong điều kiện động cơ vận
    hành, thì cần phải đặc biệt lưu ý, không được để tay, quần áo, tóc và
    dụng cụ tiếp xúc với những bộ phận chuyển động như quạt, dây cu-roa.
  2. Nhiệt độ động cơ có thể rất cao, nên sử dụng găng tay bảo hộ, tránh
    bị bỏng khi vô tình chạm vào các bộ phận có nhiệt độ cao của động cơ.
  3. THựC HÀNH

A. Công tác chuẩn bị

Không gian làm việc (4 m X 8 m) phải rộng rãi, thoáng đãng, thông
gió và chiếu sáng tốt, xem hình 1.1. Các dụng cụ, thiết bị và vật tư cần
phải được chuẩn bị đầy đủ, chu đáo như thùng rác (để thu gom rác thải kim
loại và phi kim loại), khối chèn bánh xe, đèn pin, giẻ lau, găng tay v.v.

Hình 1.1.Mặt bằng làm
B. Phiếu công việc

Trong quá trình làm thực hành, cần phải điền thông tin vào “Phiếu
công việc”, xem bảng 1.1.

9

Bảng 1.1.Phiếu công việc

Sau khi kiểm tra, nếu tình trạng tốt, đánh dấu: s
Sau khi kiểm tra, nếu nhận thấy cần phải điều chỉnh/bảo dưỡng, đánh
dấu: *
1. Kiểm tra ở khoang động cơ
Nắp ca-pô đóng/mở bình thường
Mức dầu phanh
Mức dầu động cơ
Mức nước làm mát
Mức nước rửa kính
Mức dung dịch điện phân (hoặc màu bộ chỉ thị) của
ăc-quy
Tình trạng (bị lỏng, bị ăn mòn) cực ăc-quy
Tình trạng thanh chống nắp ca-pô
2. Kiểm tra bên ngoài
Trái Phải Phía trước
Áp suất lốp xe (kiểm tra bằng mắt thường)
Tình trạng bên ngoài (bị xước, bị phồng) của lốp
Chiều sâu của hoa lốp (kiểm tra bằng mắt thường)
Tình trạng lắp đặt của cụm đèn
Tình trạng hư hại của cụm đèn
Trái Phải Phía sau
Áp suất lốp xe (kiểm tra bằng mắt thường)
Tình trạng bên ngoài (bị xước, bị phồng) của lốp
Chiều sâu của hoa lốp (kiểm tra bằng mắt thường)
Tình trạng lắp đặt của cụm đèn
Tình trạng hư hại của cụm đèn

10

3. Kiểm tra tại vị trí khoang lái
Trái Phải Kiểm tra tình trạng hoạt động của đèn phía trước
Đèn đỗ xe
Đèn cốt
Đèn pha
Đèn sương mù
Đèn xi nhan và đèn cảnh báo nguy hiểm
Trái Phải Kiểm tra tình trạng hoạt động của đèn phía sau
Đèn sương mù
Đèn xi nhan và đèn cảnh báo nguy hiểm
Đèn phanh
Đèn lùi xe
Kiểm tra đèn báo trên bảng táp-lô
Khởi động xe, kiểm tra đèn báo trên bảng táp-lô
Kiểm tra sau khi khởi động động cơ
Tình ừạng lỏng lẻo của vô-lăng
Phanh tay
Vị trí phun nước của hệ thống phun nước trên kính xe
Các vị trí/hiệu quả làm việc của hệ thống gạt nước
Tình trạng của bàn đạp phanh chân
Tình trạng làm việc của còi xe
Kiểm tra sau khỉ động cơ được hâm nóng
Động cơ quay êm dịu
Động cơ phát ra tiếng kêu lạ
4. Kiểm tra khi xe chạy
Tình trạng làm việc của phanh
Tình trạng tăng tốc của động cơ

11

c. Thực hiện bài thực hành

1.Kiểm tra ở khoang động cơ

(ì) Kẻo chốt mở nắp ca-pô, xem h (chốt này nằm trong khoang
lái). Sau đó, kiêm tra xem nắp ca-pô có đóng mở bình thường hay không.

Hình 1.2.Kẻo chốt mở nắp ca-pô.

  1. Kiếm tra bình chứa dầu phanh

– Bình chứa dầu phanh thường làm bằng nhựa trong suốt, xem hình
1.3. Quan sát xem mức dầu phanh có nằm giữa vạch thấp nhất (MIN) và
vạch cao nhất (MAX) hay không.

Hình 1.3.Kiểm tra mức dầu phanh.

– Neu dầu nằm ở mức gần vạch thấp nhất, thì cần liên hệ với gara để
châm thêm dầu. Tuyệt đối không được lái xe khi dầu phanh còn ít.

  1. Kiêm tra mức dầu động cơ

– Việc kiểm tra mức dầu bôi trơn động cơ cần phải được tiến hành
trước khi khởi động động cơ hoặc sau khi động cơ dừng quay ít nhất
5 phút.

12

– Rút thước thăm dầu ra khỏi bình chứa dầu động cơ, dùng giẻ lau
sạch. Sau đó, cắm thước thăm dầu trở lại bình cho đến khi chạm đáy thì
rút ra. Kiểm tra xem mức dầu có phải nằm ở giữa vạch đầy dầu (Full) và
vạch thấp (Low) hay không, xem hình 1.4.

Hình 1.4. Kiếm tra mức dầu động cơ.

Lưu ý: Nếu dầu bôi trơn ở mức thấp hơn vạch thấp (Low), thì cần
phải châm thêm dầu. Khi châm thêm dầu cần phải chọn loại dầu cùng
loại. Không nên đổ dầu cao hơn vạch (Full), vì làm thế sẽ có ảnh hưởng
xấu đến tính năng của động cơ. Không được để dị vật lọt vào động cơ
qua lỗ đổ dầu. Không để dầu bôi trơn vương vãi ra ngoài, vì nhiệt độ cao
có thể làm dầu bốc cháy. Neu dầu bị bắn ra ngoài, thì cần phải lau chùi
sạch sẽ.

  1. Kiếm tra nước làm mát

Kiểm tra xem mức nước làm mát trong két làm mát có nằm giữa vạch
đầy (Full) và vạch thấp (Low) hay không, xem hình 1.5. Neu nước làm
mát không đủ, cần liên hệ kỹ thuật viên của gara đến kiểm tra xem liệu
nước làm mát có bị rò rỉ hay không.

Hình 1.5. Kiểm tra mức nước làm mát.

13

  1. Kiếm tra mức nước rửa kỉnh

Tay trái cầm giẻ lau, tay phải rút thước thăm, quan sát xem mức nước
rửa kính có nằm trong giới hạn quy định hay không. Sau đó, dùng giẻ lau
sạch thước thăm và lắp vào vị trí cũ, xem hình 1.6.

Hình 1.6. Kiếm tra mức nước rửa kỉnh.

  1. Kiếm tra mức dung dịch điện phân (hoặc màu sắc bộ chỉ màu

sac) của ãc-quy

– Đối với ăc-quy nước (loại ăc-quy này thường có vỏ trong suốt).
Quan sát bằng mắt thường xem mực của dung dịch điện phân có nằm
giữa vạch thấp nhất và vạch cao nhất hay không, xem hình 1.7. Neu thấp
hơn vạch thấp nhất, thì cần phải châm thêm nước cất đến vạch cao nhất.

Hình 1.7. Kiểm tra mức dung dịch điện phân của ăc-quy.

– Đối với ăc-quy khô (hay còn gọi ăc-quy kín). Tình trạng ăc-quy
được thể hiện bằng “mắt tình trạng” (battery indicator) trên nắp ăc-quy.
Neu mắt tình trạng có màu xanh lá cây/xanh dương thì ăc-quy vẫn hoạt

14

động tốt. Màu trắng thì cần sạc thêm. Màu đen/đỏ thì ăc-quy đã đến thời
điểm cần được thay thế.

  1. Kiểm tra cực ăc-quy có bị lỏng hay bị ăn mòn, hay không

– Dùng tay lắc cực ăc-quy, kiểm tra xem cực âm có bị lỏng hay
không, nếu bị lỏng thì cần điều chỉnh lại cho chặt.

– Kiểm tra xem cực ăc-quy có bị rỉ không, nếu bị rỉ cần phải dùng
chổi sợi đồng để vệ sinh.

  1. Gập thanh chống nắp ca-pô, để đậy nắp khoang động cơ. Kiểm
    tra xem thanh chổng nắp ca-pô có bị lỏng hay không.
  2. Kiểm tra phía ngoài xe

Theo chiều kim đồng hồ, lần lượt kiểm tra lốp xe và đèn bên trái phía
trước, bên phải phía trước, bên phải phía sau, bên trái phía sau xe.

  1. Kiếm tra áp suất lốp xe

Thông qua việc quan sát bề mặt tiếp xúc giữa lốp xe và mặt đất, để
biết áp suất lốp xe có phù hợp hay không, xem hình 1.8. Neu cần điều
chỉnh thi nên sử dụng đồng hồ đo áp suất lốp xe và máy nén không khí để
tiến hành điều chỉnh.

Áp suất quá thấp Áp suất bình thường Áp suất quá cao
Hình 1.8. Kiểm tra áp suất lop xe bằng mắt thường.

  1. Kiểm tra xem bề mặt của lốp có bị xước, nứt, phồng hay không

– Kiểm tra xem có vết xước, nứt to ở thành lốp hoặc ở bề mặt tiếp
xúc với mặt đường hay không, xem hình 1.9.

15

Hình 1.9. Be mặt lốp bị xước, nứt.

  • Kiểm tra thành lốp có bị phồng hay không, xem hình 1.10.
  • Nếu lốp bị xước, nứt, phồng nghiêm trọng thì cần phải thay lốp mới.

Hình 1.10.Lốp xe bị phồng.

  1. Kiểm tra độ sâu của vân lốp (rãnh của hoa lốp)

Quan sát xem vạch báo mài mòn lốp đã
lộ ra ngoài chưa, xem hình 1.11. Neu mặt lốp

đã bị mài mòn đến vạch báo mài mòn, thì
nên thay lốp mới.

  1. Kiếm tra tình trạng lắp đặt đèn xe

Lắc nhẹ đèn xe, xem đèn xe có bị lỏng
hay không.

  1. Kiếm tra xem đèn xe cỏ hư hỏng
    không

Kiểm tra xem bề mặt đèn có bị vỡ hay
không, bên trong đèn có nước hay dị vật
không

Hình 1.11.Vạch bảo mài

mòn trên mặt lốp xe.

16

E:\Sach\Bảo Dưỡng Ô Tô - Vỹ Gia Tráng, Kha Túc Vỹ, Hứa Bình\Bảo Dưỡng Ô Tô - Vỹ Gia Tráng, Kha Túc Vỹ, Hứa Bình\media\image11.png

  1. Kiểm tra tại vị trí khoang lái

Vào khoang lái, điều chỉnh ghế ngồi, bật khóa điện sang vị trí “ON”.

Lưu ý: Việc kiểm tra đèn ngoài xe cần phải có người phụ giúp. Neu
là học viên thực tập, thì trước khi vào khoang lái cần phải tiến hành phủ
tấm bảo vệ lên ghế ngồi, vô-lăng lái, cần chuyển số và sàn xe.

  1. Kiểm tra đèn phía trước
  • Bật đèn đỗ xe, xem nó có sáng hay không, bằng cách vặn nút của
    đèn cốt sang nấc thứ nhất.
  • Bật đèn cốt, xem nó có sáng hay không.
  • Bật đèn pha xem nó có sáng hay không, độ sáng có đủ hay không.
    Muốn nháy đèn pha thì kéo rồi nhả công tắc đèn.
  • Bật đèn xi nhan, kiểm tra xem nó có nhấp nháy hay không. Nhấn
    nút cảnh báo nguy hiểm để xem đèn xi nhan cả hai bên có nhấp nháy
    cùng lúc hay không.
  • Bật đèn sương mù phía trước, kiểm tra xem nó có sáng hay không.
  1. Kiếm tra đèn phía sau

– Bật đèn soi biển số, xem nó có sáng hay không, bằng cách vặn nút
của đèn cốt sang nấc thứ nhất.

  • Bật đèn sương mù phía sau, kiểm tra xem nó sáng hay không.
  • Bật đèn xi nhan, kiểm tra xem nó có nhấp nháy hay không. Nhấn
    nút cảnh báo nguy hiểm để xem đèn xi nhan cả hai bên có nhấp nháy
    cùng lúc hay không.
  • Đạp chân phanh, kiểm tra đèn phanh hai bên phải và trái và đèn
    phanh ở giữa trên cao có sáng hay không.
  • Chuyển cần số sang vị trí R (số lùi), kiểm tra xem đèn lùi có sáng
    hay không
  1. Kiểm tra đèn báo trên bảng táp-lô

Bật khóa điện sang vị trí “ON”, kiểm tra xem tất cả các đèn báo có
sáng hay không. Khởi động động cơ, kiểm tra xem có phải tất cả các đèn
đều tắt, chỉ trừ đèn báo thắt dây an toàn và đèn báo phanh tay (hãm xe).

Sau khi thắt dây an toàn, kiểm tra xem đèn báo thắt dây an toàn đã tắt
chưa. Sau khi thả cần phanh tay, kiểm tra xem đèn báo phanh tay đã tắt

17

chưa. Khi động cơ làm việc bình thường, trên đồng hồ táp-lô sẽ không có
đèn nào màu đỏ hoặc màu vàng. Nếu có, thì phải kịp thời liên hệ với gara
để kiểm tra.

Hình 1.12.Bảng táp-lô.

  1. Kiểm tra sau khỉ khởi động
    – Kiểm tra vô-lăng có bị lỏng hay không

+ Đặt hai tay nằm ngang giữ chặt vô-lăng. Khẽ di chuyển vô-lăng
theo hướng sang trái sang phải, xem vô-lăng có bị lỏng hay không, xem
hình 1.13.

Hình 1.13.Kiểm tra vô-lăng (đặt hai tay nằm ngang).

+ Thay đổi vị trí tay, hai tay đặt thẳng đứng giữ chặt vô-lăng. Khẽ di
chuyển vô-lăng theo hướng lên xuống, xem vô-lăng có bị lỏng hay không,
xem hình 1.14.

18

Hình 1.14.Kiểm tra vô-lăng (đặt hai tay thắng đứng).

– Kiểm tra phanh tay

Kéo cần phanh tay, đếm số lần tiếng kêu “cạch”, xe Corolla có số lần
kêu từ 6 đến 9, xem hình 1.15.

Hình 1.15.Kiểm tra phanh tay.

– Kiểm tra vòi phun nước rửa kính

Bật công tắc gạt nước/rửa kính, kiểm tra áp suất vòi phun có đủ mạnh
hay không, khu vực phun nước có tập trung trong khu vực làm việc của
cần gạt hay không. Kiểm tra xem vòi phun nước, cần gạt nước có làm
việc đồng bộ hay không, xem hình 1.16. Nếu trạng thái làm việc của vòi
phun không tốt, cần phải tiến hành vệ sinh và điều chỉnh lại.

19

Hình 1.16.Kiêm tra tình trạng làm việc của vòi phun nước rửa

– Kiểm tra các chế độ làm việc và hiệu quả làm việc của cần gạt nước

Hình 1.17.Các vị trí trên công tắc gạt nước.

  • Bật công tắc gạt nước/rửa kính, kiểm tra xem hệ thống có làm việc
    bình thường ở chế độ tốc độ cao (HI), chế độ tốc độ thấp (LO) và chế độ
    gián đoạn (INT) hay không, xem hình 1.17. Công tắc có vị trí sau:

MIST: gạt sương hoặc tuyết
OFF: tắt

INT: gạt nước ở chế độ ngắt quãng
LO: gạt nước với tốc độ thấp
HI: gạt nước với tốc độ cao

  • Hiệu quả gạt nước của cần gạt. Kiểm tra xem cần gạt nước có gạt
    sạch hay không, có phát ra tiếng kêu lạ hay không, xem hình 1.18.

20

Vệt

Để lại các vệt nước đài,
mỏng, làm cho lái xe
không nhìn rỗ bên ngoài

Nhảy cóc

Khi làm việc, cần gạt nước
phát ra tạp âm, gạt nhảy cóc,
di chuyển không trơn tru

Chấm

Sau khi gạt xong, để
lại các chấm nước
trên mặt kính

Mảng

Lưỡi gạt cao su không
tiếp xúc đều với kính

Hình 1.18.Một số tình huống gạt nước không sạch.

– Kiểm tra tình trạng bàn đạp phanh chân

Đạp hết cỡ bàn đạp chân phanh, kiểm tra xem bàn đạp đã được ấn
xuống hoàn toàn chưa. Khi đạp bàn đạp có cảm giác bàn đạp bị lỏng
không, có phát ra âm thanh khác lạ không, xem hình 1.19.

Hình 1.19.Kiêm tra bàn đạp phanh chân.

– Kiểm tra còi xe

Hình 1.20. Kiếm tra còi xe.

21

Còi nằm ở vị trí giữa vô-lăng. Bấm còi, kiểm tra âm lượng và âm
điệu có ổn định hay không, xem hình 1.20.

  1. Kiểm tra sau khi động cơ được hâm nóng
  • Kiểm tra xem động cơ chạy không tải có ổn định không, có bị rung
    lắc hay không.
  • Kiểm ừa xem khi động cơ quay có phát ra tiếng ồn khác lạ hay
    không.
  1. Kiểm tra khi xe chạy

Trong điều kiện đường chạy an toàn, cho xe chạy, đồng thời kiểm tra:

  • Đạp phanh khi xe chạy, kiểm tra xem phanh có ăn không, có hiện
    tượng bị trượt, bị bó hay không.
  • Đạp chân ga khi xe chạy, kiểm tra xem xe tăng tốc ổn định không.

D. Tổng kết và đánh giá

Phiếu chấm điểm có 3 cột điểm, một cột điểm do học viên tự chấm,
một cột điểm do học viên chấm lẫn nhau và một cột điểm do giáo viên
hướng dẫn chấm, xem bảng 1.2.

Bảng 1.2.Phiếu chấm điểm

No Mục

chấm

điêm

Yêu cầu Tinh huống bị
trừ điêm
Điêm
toi đa
Điểm

tự

chấm

Điểm

chấm

lẫn

nhau

Điểm

GV

chấm

1 Thời
gian
(5 điểm)
Hoàn thành bài thực
hành đúng thời gian
quy định
Quá thời gian
quy định trừ
5 điểm
5
2 Chất
lượng
công việc
(70 điểm)
Chuẩn bị
dụng cụ
Dụng cụ
phải đầy
đủ
Mỗi dụng cụ
thiếu trừ 1 điểm
2
3 Kiểm tra
ở khoang
động cơ
Nắp ca-pô
đóng mở
bình
thường
Phương pháp
kiểm tra không
đúng, trừ
1 điểm
1

22

No Mục

chấm

điêm

Yêu cầu Tình huống bị
trừ điểm
Đỉêm
tối đa
Điểm

tự

chấm

Điểm

chấm

lẫn

nhau

Điểm

GV

chấm

Mức dầu
phanh
Phương pháp
kiểm tra không
đúng, trừ
1 điểm
1
Mức dầu
động cơ
Phương pháp
kiểm tra không
đúng, trừ 2 điểm
2
Mức nuớc
làm mát
Phương pháp
kiểm tra không
đúng, trừ 2 điểm
2
Mức nước
rửa kính
Phương pháp
kiểm tra không
đúng, trừ 1 điểm
1
Mức dung
dịch điện
phân (hoặc
màu sắc
bộ chỉ thị
màu sắc)
của
ăc-quy
Phương pháp
kiểm tra không
đúng, trừ
2 điểm
2
Cực
ăc-quy
bị lỏng,
hay bị
mài mòn
Không kiểm tra,
trừ 2 điểm
2
Thanh
chống nắp
ca-pô
Không kiểm tra,
trừ 1 điểm
1
4 Kiểm tra
bênngoài xe
Áp suất
lốp xe
(kiểm tra
bằng mắt
thường)
Mỗi bánh quên
kiểm tra, trừ 1
điểm
4

23

No Mục

chấm

điểm

Yêu cầu Tình huống bị
trừ đỉêm
Điểm
tối đa
Điểm

tự

chấm

Điểm

chấm

lẫn

nhau

Điểm

GV

chấm

Tình trạng
bên ngoài
(bị xước,
bị phồng)
của lốp
Mỗi bánh quên
kiểm tra, trừ 1
điểm
4
Chiều sâu
của hoa
lốp (kiểm
tra bằng
mắtthường)
Mỗi bánh quên
kiểm tra, trừ 1
điểm
4
Tình trạng
lắp đặt của
cụm đèn
Mỗi cụm đèn
quên kiểm tra,
trừ 1 điểm
4
Tình trạng
hư hại của
cụm đèn
Mỗi cụm đèn
quên kiểm tra,
trừ 1 điểm
4
5 Kiểm tra
đèn xe
Đèn đỗ xe Mỗi bóng đèn
quên kiểm tra,
trừ 1 điểm
2
Đèn cốt Mỗi bóng đèn
quên kiểm tra,
trừ 1 điểm
2
Đèn pha Mỗi bóng đèn
quên kiểm tra,
trừ 1 điểm
2
Đèn sương
Mỗi bóng đèn
quên kiểm tra,
trừ 1 điểm
2
Đèn xi
nhan và
đèn cảnh
báo nguy
hiểm
Mỗi bóng đèn
quên kiểm tra,
trừ 1 điểm
2

24

No Mục

chấm

điềm

Yêu cầu Tình huống bị
trừ điểm
Điểm
tối đa
Đỉêm

tự

chấm

Điểm

chấm

lẫn

nhau

Điềm

GV

chấm

Đèn phanh Mỗi bóng đèn
quên kiểm tra,
trừ 1 điểm
2
Đèn lùi xe Mỗi bóng đèn
quên kiểm tra,
trừ 1 điểm
2
6 Kiểm tra

bảng

táp-lô

Khởi động
động cơ,
kiểm tra
các đèn
báo trên
bảng
táp-lô
Không kiểm tra,
trừ 2 điểm
2
Tình trạng
lỏng lẻo
củavô-lăng
Khồng kiểm tra,
trừ 2 điểm
2
Phanh tay Không kiểm tra,
trừ 2 điểm
Vòi phun
nước trên
kính xe
Không kiểm tra,
trừ 2 điểm
2
7 Kiểm tra
tại vị trí
khoang
lái
Các chế
độ/hiệu
quả làm
việc của
hệ thống
gạt nước
Không kiểm tra,
trừ 4 điểm
4
Tình trạng
của bàn
đạp phanh
Không kiểm tra,
trừ 2 điểm
2
Tình trạng
làm việc
của còi xe
Không kiểm tra,
trừ 2 điểm
2

25

No Mục

chấm

điểm

Yêu cầu Tình huống bị
trừ điểm
Điểm
toi đa
Điểm

tự

chấm

Đỉêm

chấm

lẫn

nhau

Điểm

GV

chấm

8 Kiểm tra
sau khi
hâm
nóng
động cơ
Động cơ
quay êm
dịu
Không kiểm tra,
trừ 2 điểm
2
Động cơ
phát ra
tiếng kêu
lạ
Không kiểm tra,
trừ 2 điểm
2
9 Kiểm tra
khi xe
chạy
Tình trạng
làm việc
của phanh
Không kiểm tra,
trù’ 2 điểm
2
Tình trạng
tăng tốc
của động
Không kiểm tra,
trừ 2 điểm
2
10 Phương
pháp 5S
(10
điểm)
Ản măc Gọn gàng,
đơn giản
Ản mặc không
theo quy định
trừ 2 điểm
1
Đi giày
bảo hộ
Không đi giày
bảo hộ trừ
1 điểm
1
11 Làm việc
ngăn nắp
Bàn làm

việc

Bừa bãi trừ
1 điểm
1
Dụng cụ
đo
Đe lộn xộn trừ 2
điểm
2
12 Vệ sinh Sàn nhà
sạch sẽ
Sàn nhà dơ bẩn
trừ 1 điểm
1
Xử lý rác
thải, chất
thải
Không xử lý rác
thải, chất thải
theo quy định
trừ 2 điểm
2

26

No Mục

chấm

đỉêm

Yêu cầu Tình huống bị
trừ điểm
Điềm
tối đa
Đỉêm

tự

chấm

Điểm

chấm

lẫn

nhau

Điểm

GV

chấm

Vệ sinh
dụng cụ,
thiết bị đo
Không vệ sinh
kịp thời dụng
cụ, thiết bị đo
trừ 2 điểm
2
13 An toàn
lao động
(10 ’
điểm)
Trong
toàn bộ
quá trình
thực
hành
Thao tác Tư thế thao tác
không đúng trừ
1 điểm, thao tác
không quy
phạm trừ 2 điểm
5
An toàn
cho bản
thân
Bị thương nhẹ
trừ 2 điểm
5
Tai nạn
lao động
Khi xảy ra tai
nạn lao động,
ngay lập tức
dừng bài thực
hành, tổng điểm
bài thực hành sẽ
là 0 điểm
14 Viết báo
cáo(5 điểm)
Viết báo
cáo
Viết báo
cáo trung
thực, chữ
viết sạch
sẽ
Viết báo cáo
không trung
thực trừ 3 điểm
3
15 Viết và
nộp báo
cáo ngay
sau khi
thực hành
Nộp báo cáo
muộn trừ 2 điểm
2
Tổng điểm: 100

Ghi chú: Để tìm hiểu về phương pháp 5S tham khảo phần phụ lục.

27

VI. ĐỌC THÊM

Thay lốp dự phòng

Trong quá trình sử dụng xe, bạn có thể gặp phải những tình huống
lốp bị rách dẫn đến nổ lốp, hoặc lốp bị kim loại đâm thủng dẫn đến xì hơi.
Lúc đó, cần phải tiến hành thay lốp dự phòng.

  1. Công tác chuẩn bị
  2. Chạy xe với tốc độ thấp vào khu vực an toàn, tốt nhất tránh xa
    dòng người và xe cộ.
  3. Dừng xe ở khu vực bằng phang, kéo phanh tay để hãm xe, bật đèn
    cảnh báo nguy hiểm.
  4. Tắt động cơ. Neu trên xe có hành khách, yêu cầu hành khách
    xuống xe, di chuyển đến khu vực an toàn, tránh xa dòng người và xe cộ.
  5. Ở phía sau xe đặt tấm biển cảnh báo nguy hiểm hình tam giác. Ở
    trên đường, nếu xảy ra sự cố hoặc tai nạn giao thông, cần đặt biển cảnh
    báo nguy hiểm phía sau xe từ 50 đến 100 mét. Trên đường cao tốc, cần
    đặt phía sau xe khoảng 150 mét. Neu gặp thời tiết sương mù hoặc mưa,
    thì cần tăng khoảng cách lên 200 mét.
  6. Các bước tiến hành thay lốp dự phòng
  7. Lấy hộp đồ nghề (kích, cờ lê) và lốp dự phòng ra khỏi cốp sau của
    xe, nên kiểm tra tình trạng của chúng, xem hình 1.21.
  8. Đặt hộp đồ nghề và lốp dự phòng gần bánh xe cần thay lốp, xem
    hình 1.22.

Hình 1.21.Lấy lốp dự phòng Hình 1.22. Đặt lốp dự phòng

từ cốp xe. và đo nghề cạnh bánh xe cần thay.

28

  1. Nới lỏng đai ốc theo cách nới chéo các ốc đối diện nhau trước,
    tuần tự theo hình ngôi sao. Chỉ cần vặn 1 đến 2 vòng, xem hình vẽ 1.23.
    Chú ý, việc này được làm trước khi kích lốp lên, để khi tháo ốc ra không
    bị trượt theo bánh xe.

Hình 1.23. Nới lỏng các đai

  1. Sử dụng kích để nâng xe lên, nâng bánh xe cần thay lên khỏi
    mặt đất.

Hình 1.24. Dùng kích đê nâng xe lên.

Lưu ý: cần phải đặt kích ở vị trí bằng phẳng và cứng, gờ của khung
xe lọt vào rãnh của kích (điểm đặt phải đặt ở giữa khe hở trên phần đầu
của kích), xem hình 1.24.

  1. Tháo bánh xe hỏng ra khỏi xe, và di chuyến nó đến vị trí gần với
    cốp sau xe (khi tháo ốc, cần để cẩn thận một chỗ, tránh rơi mất ốc), xem
    hình 1.25.

29

Hình 1.25. Tháo bánh xe.

– Để tháo bu lông ra khỏi mâm xe, hãy vặn ngược kim đồng hồ. Nếu
bu lông quá chặt thì hạ thêm tầm kích cho bánh xe bám chắc mặt đường
và tiếp tục vặn cho tới khi tháo hết bu lông.

  • Lưu ý, nên tháo từng bu lông theo hình ngôi sao. Trước tiên, tháo
    một bu lông bất kỳ, tiếp theo là tháo chiếc ở phía đối diện, cứ thế tiến
    hành cho tới khi tháo hết bu lông.
  • Sau đó nâng kích lên cho lốp xe cần thay thế cao hơn mặt đường
    vài cm. Nhấc lốp xẹp ra ngoài. Mục đích việc nâng kích cao là để vừa
    khoảng trống cho chiếc bánh mới đầy hơi.
  1. Tháo nắp đậy trục bánh xe, xem hình 1.26.

Hình 1.26. Thảo nắp đậy bảnh xe.

  1. Lắp lốp dự phòng, vặn đai ốc theo cách vặn chéo các ốc đối diện
    nhau trước, tuần tự theo hình ngôi sao, xem hình 1.27.

30

Hình 1.27. Vặn đai ốc đế cố định bánh xe vào bánh xe.

  1. Vặn vít của kích theo chiều ngược chiều kim đồng hồ, để hạ thấp
    dần dần phần xe bị nâng, cho đến khi bánh xe tiếp xúc với mặt đất. Lúc
    đó, bánh xe vẫn ở trạng thái nửa treo.
  2. Xiết chặt đai ốc theo hình sao hoặc đối xứng, xem hình 1.28.
    Neu trong quá trình xiết, bánh xe bị quay, thì có thể hạ thấp kích thêm
    một chút.

Hình 1.28. Xiết chặt các đai ốc.

Hình 1.29. Lắp nắp đậy trục
bánh xe.

  1. Vặn vít của kích theo chiều ngược chiều kim đồng hồ, để hạ xe
    xuống hoàn toàn
  2. Lắp nắp đậy trục bánh xe, xem hình 1.29.
  3. Thu dọn lốp cũ, hộp đồ nghề, biến báo, đặt vào cốp sau của xe.
  4. Nổ máy cho xe chạy thử và để ý xem xe có phát ra tiếng ồn hay rung lắc lạ hay không. Sau đó phải lái xe đến trung tâm bảo dưỡng hoặc gara gần nhất để vặn chặt các bu lông với mô-men xoắn quy định.

Nổ máy cho xe chạy thử và để ý xem xe có phát ra tiếng ồn hay
rung lắc lạ hay không. Sau đó phải lái xe đến trung tâm bảo dưỡng hoặc
gara gần nhất để vặn chặt các bu lông với mô-men xoắn quy định.

 

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây